In tem nhãn hàng hóa

In tem nhãn hàng hóa chất lượng cao
Rate this post
In tem nhãn hàng hóa là công việc như thế nào ? Doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh hàng hóa in tem nhãn hàng hóa làm gì ? Những vấn đề gì cần lưu ý khi in tem nhãn hàng hóa, cho phù hợp với quy định ? Nhãn hàng hóa cần đạt tiêu chuẩn thì cần tuân thủ nghị định nào ?

Tem nhãn hàng hóa giống như một bảng chỉ dẫn, qua đó khách nhận biệt được đây là hàng gì, dùng vào việc gì, do doanh nghiệp nào sản xuất. Được xem là công việc bắt buộc và không thể thể không làm của các công ty. Để có thể hiểu rõ tận tường về vai trò, tác dụng, giá trị nó mạng lại cho doanh nghiệp. Và biết cách tìm được đơn vị thiết kế và in tem nhãn hàng hóa uy tín. Mời bạn tham khảo nội dung bài viết sau, được In Quang Trung sưu tầm, tổng hợp và trình bầy dưới đây.

Mục lục bài viết

Vai trò & Tác dụng của tem nhãn hàng hóa

Tem nhãn hàng hóa là gì ? Là việc đưa thông tin về hàng hóa đó xuất hiện trên hàng hóa hoặc trên bao bì thương phẩm của hàng hóa. Do đó theo quy định trong nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Về nhãn hàng hóa. Nhãn hàng hóa rất đa dạng, nó có thể là: bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa.

Nhưng trên thực tế hiện này, nhãn hàng hóa thường được in trên decal giấy, có sẵn keo dính. Doanh nghiệp chỉ việc bóc giấy decal lên và gắn vào sản phẩm. Do đo nhãn hàng hóa còn được gọi là tem nhãn hàng hóa hoặc tem nhãn sản phẩm. 

Tem nhãn hàng hóa có vai trò rất quan trọng đối với người tiêu dùng, đối với doanh nghiệp, đối với cơ quan quản lý nhà nước và đối với chính hàng hóa được gắn tem đó. Cụ thể chúng tôi sẽ trình bầy tiếp dưới đây.

Đối với hàng hóa, sản phẩm được gắn tem nhãn hàng hóa

Tem nhãn như là việc đánh dấu, ký hiệu nhận biết hàng hóa. Nếu với hàng hóa có cùng chủng loại, kích cỡ, kiểu giáng mà không được gắn nhãn thì sẽ bị lẫn nộn hết. Chính vì vậy mà nhiều doanh nghiệp đã đặt hàng thiết kế và in tem hàng hóa, sau đó gắn lên hàng hóa của mình. Có tác dụng nhận diện và giảm bớt tệ nạn hàng Fake, hàng nhái, hàng dựng, hàng giả. Như vậy có thể thấy tem nhãn rất cần thiết đối với mọi loại hàng hóa.

Việc phân biệt hàng chính hãng với hàng giả sẽ rất khó khăn, nếu sản phẩm không được gắn tem hàng hóa. Khi được gắn tem hàng hóa đẹp, sịn xò thì giá trị của sản phẩm cũng sẽ tăng lên. Điều này rất đúng khi xét trên góc độ thẩm mỹ, và thương hiệu. Trên tem nhãn hàng hóa luôn có thông tin hướng dẫn sử dụng và cảnh báo… Giúp cho người tiêu dùng biết sử dụng đúng cách và bảo quản hiệu quả tốt cho sản phẩm.

tem-nhan-hang-hoa
Tem nhãn hàng hóa rất cần thiết với doanh nghiệp

Công ty TNHH In Quang Trung cung cấp dịch vụ in tem nhãn hàng hóa tại Hà Nội và trên toàn quốc với giá phải chăng, thiết kế đẹp miễn phí, ship hàng tận nhà. Ngoài ra chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ in ấn văn phòng khác như hóa đơn bán lẻ, tem dán niêm phong, tem bảo hành, tem nhãn mác các loại. Với đa dạng về chất liệu decal như decal vỡ, decal bạc, decal nhựa, decal trong. Thiết kế mẫu tem nhãn mác và thiết kế mẫu hóa đơn bán lẻ hoàn toàn miễn phí. Giao hàng tận nơi nhanh chóng…

Đối với doanh nghiệp

Theo quy định của nhà nước, bất kỳ loại sản phẩm, hàng hóa nào cũng phải được gắn nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Đây là quy định bắt buộc, trừ những mặt hàng có tính chất đặc thù theo quy đinh, ví dụ bất động sản, hải sản tươi sống bán ngoài chợ. Sản phẩn của doanh nghiệp muốn đưa ra thị trường để tiêu thụ bắt buộc phải được gắn nhãn hàng hóa. Vì thế in tem nhãn hàng hóa đóng vai trò vô cùng to lớn đối với doanh nghiệp.

Ngoài việc đáp ứng đúng các yêu cầu của pháp luật, tem nhãn hàng hóa còn là phương tiện, giúp doanh doanh nghiệp truyền tài thông tin về hàng hóa, tới khách hàng tiềm năng và người sử dụng.

Sản phẩm được gắn tem nhãn mác được khách hàng ưu ái hơn. Góp phần làm gia tưng sự hiện diện của thương hiệu của doanh nghiệp. Đồng thời nó còn góp phần nôi cuốn và kích thích sự mua hàng. Tóm lại tem nhãn hàng hóa còn là một kênh quảng cáo về hóa về doanh nghiệp. Một kênh marketing hàng hóa sản phẩm hiệu quả cao.

Tem nhãn hàng hóa giúp bảo vệ khách hàng trước nạn hàng giả
In tem nhãn hàng hóa gắn nên sản phẩm góp phần bảo vệ người tiêu dùng

Với mẫu tem nhãn hàng hóa đẹp, bắt mắt được gắn lên sản phẩm. Sẽ tạo sự nôi cuốn khách hàng và là sự cạnh tranh lành mạnh với các sản phẩm cùng loại của đối thủ. Hơn nữa còn giúp doanh nghiệp phân biệt và nhận diện được hàng hóa của chính mình. Tránh được những hành động cạnh tranh không lành mạnh.

Tem nhãn hàng hóa có vài trò gì đối với người tiêu dùng

Theo thói quen, người tiêu dùng sẽ quyết định lựa chọn hàng hóa, dựa vào những thông tin được doanh nghiệp cung cấp thông qua tem nhãn gắn trên hàng hóa. Khách hàng luôn mong muốn họ sẽ lựa chọn được sản phẩm chính hàng. Vì vậy họ sẽ xem thông tin trên tem nhãn hàng hóa để đừa ra quyết định mua hàng. Vì vậy khi sản phẩm chính hãng được doanh nghiệp gắn tem hàng hóa sẽ chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Tạo cho họ sự tin tưởng vào nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng của hàng hóa và yên tâm trong quá trình sử dụng.

Qua phân tích trên cho thấy việc thiết kế & in tem nhãn hàng hóa đẹp, có vai trò vô cùng quan trọng với người tiêu dùng và việc tạo dựng thương hiệu của doanh nghiệp.

Vai trò của tem nhãn hàng hóa đối với cơ quan chức năng

Trên thực tế tem nhãn hàng hóa có vai trò và giá trị rất quan trọng đối với người tiêu dùng & doanh nghiệp. Còn đối với cơ quan chức năng thì sao, tem nhãn hàng hóa có vai trò gì, tác dụng như thế nào ?

Trên thị trường, một dòng sản phẩm có rất nhiều doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh. Nếu những sản phẩm này không được gắn nhãn thì cơ quan chức năng không thể nào quản lý được. Ví dụ như sau:

  • Không biết xuất xứ, nguồn gốc của hàng hóa – Không biết sản phẩm thuộc về doanh nghiệp nào.
  • Thành phần: Không biết hàng hóa được sản xuất từ những thành phần nào.

Như vậy tem nhãn hàng hóa có vai trò cung cấp thông tin về sản phẩm cho cơ quan chức năng. Có tem nhãn hàng hóa thì cơ quan chức năng mới có thể kiểm tra, kiểm soát được sản phẩm một cách tốt nhất, khoa học nhất.

Tem nhãn hàng hóa giúp việc kiểm soát sản phẩm dễ dàng hơn
Tem nhãn hàng hóa giúp cơ quan chức năng kiểm soát sản phẩm dễ dàng thuận tiện

In tem nhãn hàng hóa cần chú ý gì

Tại nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ: Về nhãn hàng hóa, có quy định rất chi tiết về vấn đề mẫu mã, hình dạng của tem nhãn hàng hóa. Chúng ta cần quan tâm đến kích cỡ, kích cỡ font chữ, mầu sắc, ngôn ngữ và nội dung được thiết kế in trên tem nhãn hàng hóa.

Chú ý kích thước khi thiết kế tem nhãn hàng hóa

Không có quy định cụ thể về kích thước của tem nhãn hàng hóa nào được đưa ra. Nhưng cần phải dựa vào kích thước của sản phẩm để thiết kế mẫu tem có kích cỡ phù hợp, vừa mắt. Diện tích tem nhãn phải đủ để chứa nội dung thông tin. Quan trọng cần phải hết sức chú ý đến cỡ chữ, khi in ra phải đọc được bằng mắt thường. Đối với một số nhãn bằng chữ nước ngoài phải tuân thủ cỡ chữ nhỏ hơn cỡ chữ trên nhãn tiếng Việt. Cung phải tuân thủ đúng quy định về đo lường trong việc thiết kế kích thước số và chữ in trên tem nhãn hàng hóa.

  • Ví dụ: Nếu hàng hóa là thực phẩm hoặc chất hỗ trợ trong chế biến thực phẩm, chất phụ gia thực phẩm thì theo quy định chiều của chữ và số phải lớn hơn hơn 1,2mm.
  • Ví dụ: Với bao gói sản phẩm, diện tích tính trên một mặt của bao gói nhỏ hơn 80cm² thì chiều cao của chữ và số phải lớn hơn 0.9mm.
Không có quy định kích thước tem nhãn hàng hóa chuẩn
Kích cỡ tem nhãn hàng hóa phù hợp với kích thước sản phẩm

Màu sắc của tem nhãn hàng hóa

Mầu sắc cơ bản sẽ do người designer quyết định hoặc lựa chọn mầu sắc theo chủ đề của diến dịch marketing về sản phẩm. Nhưng có lưu ý là phải rõ ràng rành mạch, không gây hiểu lầm cho người tiêu dùng. Với nội dung chính cần truyền tải thông tin phải được làm nổi bật.

Nội dung của tem nhãn hàng hóa

Có quy định rõ dàng của pháp luật về nội dung phải có trên tem nhãn hàng hóa. Không phải là doanh nghiệp muốn in gì lên, không in gì lên cũng được. Bắt buộc phải có những nội dung sau:

  • Tên hàng hóa; Tên gọi của sản phẩm.
  • Tên doanh nghệp, địa chỉ của doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân, chịu trách nhiệm về hàng hóa (tên, địa chỉ theo như trong đăng ký kinh doanh) .
  • Nguồn gốc, xuất xứ  của sản phẩm, hàng hóa.
  • Một số nội dung khác theo quy định cụ thể đối với mỗi hàng hóa:
  • Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn khi sử dụng
  • Thời hạn sử dụng
  • Hướng dẫn bảo quản đúng cách…

Ngôn ngữ in trên tem nhãn hàng hóa

Thông thường, nội dung tem nhãn hàng hóa in bằng tiếng Việt Nam. Nhưng đó chì là nội dung chính, một số trường hợp cụ thể, có thể sử dụng ngôn ngữ khoa học có gốc Latinh như:

Quy định về ngôn ngữ sử dụng trên tem nhãn hàng hóa
Tem nhãn hàng hóa in tiếng Việt những cũng có thể in bằng ngôn ngữ khác
  • Tên khoa học, quốc tế không có khái niệm, tên trong tiếng Việt.
  • Công thức cấu tạo, hóa học của tá dược, hóa chất, thành phần thuốc,…
  • Tên cũng như địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan tới sản xuất hàng hóa.

Trước khi làm in tem nhãn hàng hóa cần chú ý

Với doanh nghiệp sản xuất trực tiếp, trước khi in tem nhãn hàng hóa, xác định vỡ tên gọi của hàng hàng. Tiến hành làm các thủ tục giấy tờ theo quy định của pháp luật. Ví dụ đăng ký bản quyền thương hiệu, đăng ký bảo hộ thương hiệu.

Với doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào thị trường việt nam, bắt buộc phải đăng ký nhẫn phụ cho hàng hóa. Với một số hàng hóa cần đánh giá kiểm phải làm hồ sơ thủ tục xin giám định và cấp phép.

Với hàng hóa muốn gắn tem QR hoặc CR hoặc gắn bộ mã mạch, cần phải xin cấp phép trước:

  • Để có thể sử dụng thì Mã vạch cần đăng ký ở cục mã số mã vạch Việt Nam.
  • Nếu không thể in lên tem nhãn, bạn có thể được in riêng mã vạch trên giấy Decal, sau đó dán trực tiếp lên trên tem.
  • Mạch vạch phải được in bằng máy chuyên dụng. Bởi nếu in trên giấy thông thường, nó chỉ như bản photo, không thể truy xuất được xuất xứ, nguồn gốc.

Trên đây một số nội dung chúng tôi sưu tầm và biên soạn lại, hy vọng sẽ giúp ích được cho quý doanh nghiệp trong việc thiết kế in tem nhãn hàng hóa. 

Với nhu cầu in tem nhãn hàng hóa lấy nhanh, lấy gấp – Quý khách vui lòng liên hệ số hotline: 0877 590000


Chúng tôi xin giới thiệu một số thông tin về nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về nhãn hàng hóa

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHÃN HÀNG HÓA 

Ngày 14/04/2017, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành nghị định sô 43/2017/NĐ-CP, về nhãn hàng hóa, có hiệu lực ngày 01/06/2017. Tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa này có quy định: Tổ chức, cá nhân, có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam, hoặc nhập khẩu hàng hóa và lưu thông tại thị trường Việt Nam, thì phải ghi nhãn cho hàng hóa. Một số hàng hóa không phải ghi nhãn, được quy định cụ thể trong nghị định.

Sau đây chúng tôi trình bầy lại nội dung của nghị định liên quan đến vấn đề in tem nhãn hàng hóa. Phần trình bầy sẽ mang tính chất diễn dải, tóm tắt, không nguyên gốc của nghị định. Nếu bạn cần chi tiết, xin mời dowload file PFD được phát hành bởi trang web về văn bản của chính phủ. Đường link chúng tôi để ở cuối bài này.

Các hàng hóa không phải gắn nhãn:

  • Bất động sản;
  • Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, tài sản di chuyển;
  • Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người dùng;
  • Hàng hóa đã qua sử dụng;
  • Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa;
  • Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu, vật liệu xây dựng, phế liệu không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng…

Đối với các hàng hóa bắt buộc phải gắn nhãn hàng hóa, có quy định cụ thể như sau:

Khi thiết kế và in tem nhãn hàng, thông tin in trên tem nhãn bắt buộc phải thể hiện các nội dung bao gồm:

  • Tên hàng hóa;
  • Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • Xuất xứ hàng hóa và các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa.
In tem nhãn gắn nên sản phẩm là quy định bắt buộc
In tem nhãn là điều bắt buộc của sản phẩm khi lưu thông

Bản phụ lục I về: NỘI DUNG BẮT BUỘC PHẢI THỂ HIỆN TRÊN NHÃN THEO TÍNH CHẤT CỦA HÀNG HÓA – (Kèm theo Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ) – Có liệt kê rất chi tiết và cụ thể về: Nhóm hàng hóa và những nội dung cần phải thể hiện trên tem nhãn hàng hóa.

Dưới đây chúng tôi xin trích một vài nhóm hàng mà khách có nhu cầu in tem nhãn hàng hóa, đang liên hệ đặt hàng với công ty TNHH IN Quang Trung, chúng tôi như sau:

    • Với nhóm hàng hóa là Lương thực: Khi in tem nhãn hàng hóa bắt buộc phải có định lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông tin cảnh báo (nếu có);
    • Với nhóm hàng hóa là Rượu, nội dung in tem nhãn hàng hóa cần có đầy đủ: Định lượng, Hàm lượng etanol, Hạn sử dụng (nếu có), Hướng dẫn bảo quản (đối với rượu vang), Thông tin cảnh báo (nếu có), Mã nhận diện lô (nếu có).
    • Với nhóm hàng hóa là Đồ uống (trừ rượu), thông tin trên tem nhãn hàng hóa cần thể hiện đủ: Định lượng, Ngày sản xuất, Hạn sử dụng, Thành phần hoặc thành phần định lượng, Thông tin cảnh báo, Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
    • Với nhóm hàng hóa là Thuốc lá: Thông tin trên tem nhãn hàng hóa bắt buộc phải có: Định lượng, ngày sản xuất, thông tin cảnh báo, hạn sử dụng và mã số, mã vạch…
    • Với nhóm hàng hóa là Lương thực: Thông tin in tem nhãn hàng hóa cần có: Định lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng; Thông tin cảnh báo (nếu có).
    • Nhóm hàng hóa là Thực phẩm: Yêu cầu in tem nhãn hàng hóa có nội dung sau:  Định lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng; Thành phần hoặc thành phần định lượng; Thông tin, cảnh báo; Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản.
    • Nhóm hàng hóa đang có độ hot hiện nay là: Thực phẩm bảo vệ sức khỏe: Nội dung yêu cầu in tem nhãn hàng hóa rất cụ thể, cứ như trong phụ lục mà thiết kế mẫu đầy đủ nội dung: Định lượng; Ngày sản xuất; Hạn sử dụng; Thành phần, thành phần định lượng hoặc giá trị dinh dưỡng; Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản; Công bố khuyến cáo về nguy cơ (nếu có); Ghi cụm từ: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe”; Ghi cụm từ: “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
    • Nhóm hàng hóa là Thuốc, nguyên liệu làm thuốc dùng cho người: Nội dung của tem nhãn hàng hóa với nhóm hàng thuốc này rất chi tiết như sau:
      •  a) Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu của thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
      • b) Ngày sản xuất;
      • c) Hạn sử dụng/hạn dùng;
      • d) Dạng bào chế trừ nguyên liệu làm thuốc;
      • đ) Quy cách đóng gói, tiêu chuẩn chất lượng;
      • e) Số đăng ký hoặc số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất;
      • g) Thông tin, cảnh báo vệ sinh, an toàn, sức khỏe;
      • h) Hướng dẫn sử dụng trừ nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn (điều kiện) bảo quản.
    • Nhóm hàng hóa là Trang thiết bị y tế: Nội dung tem nhãn hàng hóa bắt buộc phải có thông tin sau:
      • a) Số lưu hành hoặc số giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế;
      • b) Số lô hoặc số sê ri của trang thiết bị y tế;
      • c) Ngày sản xuất, hạn sử dụng: Trang thiết bị y tế tiệt trùng, sử dụng một lần, thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, hóa chất phải ghi hạn sử dụng. Các trường hợp khác ghi ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng;
      • d) Thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cơ sở bảo hành: Có thể được thể hiện trực tiếp trên nhãn trang thiết bị y tế hoặc ghi rõ hướng dẫn tra cứu các thông tin này trên nhãn trang thiết bị y tế.
    • Nhóm hàng hóa là Mỹ phẩm: Việc in tem nhãn hàng hóa cho mỹ phẩm phải tuân thủ các quy định sau:
      • a) Định lượng;
      • b) Thành phần hoặc thành phần định lượng;
      • c) Số lô sản xuất;
      • d) Ngày sản xuất hoặc hạn sử dụng/hạn dùng;
      • đ) Với những sản phẩm có độ ổn định dưới 30 tháng, bắt buộc phải ghi ngày hết hạn;
      • e) Hướng dẫn sử dụng trừ khi dạng trình bày đã thể hiện rõ cách sử dụng của sản phẩm;
      • g) Thông tin, cảnh báo.

Trong phụ lục I của nghị định này, còn liệt kê rất nhiều nhóm hàng hóa khách. Chúng tôi không tiện trình bầy trong bài viết này. Bạn có thể tra cứu nội dung quy định in tem nhãn hàng hóa cho hàng hóa của bạn ở trang web văn bản chính phủ, chúng tôi có để link ở cuối bài viết này.

Nghị định sô 43/2017/NĐ-CP, về nhãn hàng hóa này, thay thế Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.

Chương I của nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về nhãn hàng hóa

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  • 1. Nghị định này quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu.
  • 2. Những hàng hóa sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này:
    • a) Bất động sản;
    • b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm sau đó tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khu; hàng hóa trung chuyển;
    • c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
    • d) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
    • đ) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
    • e) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vôi, cát, đá, sỏi, xi măng, đất màu, vữa, hỗn hợp bê tông thương phẩm), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh) không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
    • g) Hàng hóa là xăng dầu, khí (LPG, CNG, LNG) chất lỏng, xi măng rời không có bao bì thương phẩm đựng trong container, xi tec;
    • h) Hàng hóa đã qua sử dụng;
    • i) Hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ nội địa;
    • k) Hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng; hàng hóa là chất phóng xạ, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.

Đối tượng áp dụng của nghị định về nhãn hàng hóa như sau:

  • Nghị định này áp dụng đối với: Tổ chức và cá nhân, có thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam;
  • Nghị định áp dụng đối với: Tổ chức và cá nhân, có thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam;
  • Nghị định áp dụng đối với: Cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan.

(Nguyên văn trong nghị định như sau: Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam; tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân có liên quan).

Giải thích từ ngữ được in trên tem nhãn hàng hóa

Nghị định cũng giải thích rõ ràng về những từ ngữ, giúp cho việc thực thi nghị định được nhanh chóng, đúng quý định. Cụ thể như sau:

Nhãn hàng hóa

Trong nghị định nễu rất rõ:

  • Nhãn hàng hóa là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa hoặc trên các chất liệu khác được gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;

Ghi nhãn hàng hóa

Ghi nhãn hàng hóa theo chúng tôi hiểu là việc in thông tin trên nhãn hàng hóa, được quy định cụ thể trong nghị định như sau:

  • Ghi nhãn hàng hóa là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hóa lên nhãn hàng hóa để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh, thông tin, quảng bá cho hàng hóa của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát;

Nhãn gốc

Nghị định cũng đề cập cụ thể:

  • Nhãn gốc của hàng hóa là nhãn thể hiện lần đầu do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa gắn trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa;

Nhãn phụ

Rất rõ ràng và minh bạch các bạn có nhu cầu in nhãn phụ cứ bán theo đây, tự tin in nhãn phụ dán cho hàng hóa của mình. Cụ thể trong nghị định ghi như sau:

  • Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc được dịch từ nhãn gốc của hàng hóa bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định của pháp luật Việt Nam mà nhãn gốc của hàng hóa còn thiếu;

Bao bì của hàng hóa

Trong nghị định quy định và giải thích rất rõ ràng về bao bì của hàng hóa:

  • Bao bì thương phẩm của hàng hóa là bao bì chứa đựng hàng hóa và lưu thông cùng với hàng hóa; bao bì thương phẩm của hàng hóa gồm hai loại: Bao bì trực tiếp và bao bì ngoài:
    • a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với hàng hóa, tạo ra hình khối hoặc bọc kín theo hình khối của hàng hóa;
    • b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hàng hóa có bao bì trực tiếp;

Hàng hóa đóng gói đơn giản

Nghị định cũng nêu rất cụ thể:

  • Hàng hóa đóng gói đơn giản là hàng hóa được đóng gói không có sự chứng kiến của người tiêu dùng mà khi mua có thể mở ra kiểm tra trực tiếp hàng hóa đó;

Lưu thông hàng hóa

Rất rõ ràng, dễ hiểu, không kho khăn gì khi thực hiện:

  • Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, khuyến mại, vận chuyển và lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ;

Hàng hóa trung chuyển

Quy định rõ ràng trong nghị định như sau:

  • Hàng hóa trung chuyển là hàng hóa được chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu hải quan và đưa vào khu vực trung chuyển tại các cảng Việt Nam;

Định lượng hàng hóa

Định tính, định lượng rất hay nhầm lẫn nhưng nay nghị định đã nêu cụ thể:

  • Định lượng của hàng hóa là lượng hàng hóa được thể hiện bằng đơn vị đo lường hoặc theo số đếm hàng hóa;

Ngày sản xuất hàng hóa

Ngày tháng được tính là khi công đoạn cuối cùng kết thúc, việc này phải căn cứa vào quy trình sản xuất cụ thể của từng loại hàng hóa:

  • Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa hoặc lô hàng hóa đó;

Hạn sử dụng – Hạn dùng

Nghị định quy định rõ ràng về vấn đề nhạy cảm này như sau:

  • “Hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” là mốc thời gian sử dụng ấn định cho hàng hóa hoặc một lô hàng hóa mà sau thời gian này hàng hóa không còn giữ được đầy đủ các đặc tính chất lượng vốn có của nó.
  • Hạn dùng của hàng hóa được thể hiện bằng khoảng thời gian tính từ ngày sản xuất đến ngày hết hạn hoặc thể hiện bằng ngày, tháng, năm hết hạn. Trường hợp hạn dùng chỉ thể hiện tháng, năm thì hạn dùng được tính đến ngày cuối cùng của tháng hết hạn;

Thành phần của hàng hóa

Thành phần là những gì có trong hàng hóa, nó góp phần tạo lên hàng hóa, cũng được nghị định quy định như sau:

  • Thành phần của hàng hóa là các nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi;

Thành phần định lượng

Cần phải phân biệt thành phần và thành phần định lượng, đây là 2 yếu tố khách nhau được quy định vụ thể trong nghị định này:

  • Thành phần định lượng là lượng của mỗi loại nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa đó;

Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa

Giải thích luôn về cả Quy định bảo quản hàng hóa như nào nữa, thế này thì cụ thể, chi tiết quá:

  • Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản hàng hóa là thông tin liên quan đến cách sử dụng, các điều kiện cần thiết để sử dụng, bảo quản hàng hóa; cảnh báo nguy hại; cách xử lý khi xảy ra sự cố nguy hại;

Thông tin cảnh báo

Rất rõ ràng rành mạch trong nghị định ghi như sau:

  • Thông tin cảnh báo là những thông tin lưu ý để đảm bảo an toàn cho sức khỏe, tài sản và môi trường trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng;

Thông số kỹ thuật

Trong nghị định nêu rõ:

  • Thông số kỹ thuật gồm các chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người sử dụng, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đó.Thông số kỹ thuật gồm các chỉ tiêu kỹ thuật quyết định giá trị sử dụng hoặc có ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người sử dụng, môi trường, quá trình được quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa đó.

Giải thích về vị trí dán nhãn hàng hóa 

Tại đây Nghị định quy định vị trí gắn nhãn hàng hóa như thế nào, mời các bạn tham khảo:

  • 1. Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo ri các chi tiết, các phần của hàng hóa.
  • 2. Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.

Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn

Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định kích thước của nhãn hàng hóa, kích thước chữ và số thể hiện trên nhãn hàng hóa nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

  • 1. Ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định này;
  • 2. Kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường và đáp ứng các yêu cầu sau đây:
    • a) Kích thước của chữ và số thể hiện đại lượng đo lường thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường;
    • b) Trường hợp hàng hóa là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn thì chiều cao chữ của các nội dung bắt buộc trên nhãn không được thấp hơn 1,2 mm. Đối với trường hợp một mặt của bao gói dùng để ghi nhãn (không tính phần biên giáp mí) nhỏ hơn 80 cm2 thì chiều cao chữ không được thấp hơn 0,9 mm.

Như vậy việc thiết kễ mẫu tem nhãn hàng hóa, doanh nghiệp muốn thiết kế tem dài rộng như nào cũng được, miễn là tuân thủ theo điểm a) và điểm b) được tình bầy ở trên. Việc thiết kế và in tem rất thoải mái về kích cỡ nhưng cỡ chữ (font chữ) được quy định rất cụ thể, các desiger lưu ý việc này.

Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa

  • Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.

Đây cũng lại là một quy định rõ ràng về việc thể hiện mầu sắc trong bản thiết kế của mẫu tem hàng hóa. Với quy định rõ ràng như vậy nhân viên thiết kế chỉ việc làm theo.

Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa

  • 1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa phải được ghi bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
  • 2. Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi bằng ngôn ngữ khác. Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt. Kích thước chữ được ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nội dung ghi bằng tiếng Việt.
  • 3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.
  • 4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:
    • a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thuốc dùng cho người trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
    • b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;
    • c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
    • d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài có liên quan đến sản xuất hàng hóa.

Như vậy nghị định cũng quy định cụ thể, hàng sản xuất ở Việt Nam có thể dán nhãn ghi bằng ngôn ngữ nước ngoài. Nghĩa là dịch nội dung tem nhãn hàng hóa ra tiếng nước ngoài. Chứ không phải là sản xuất hàng ở việt nam, in nhãn tiếng nước ngoài gắn lên, muốn in thế nào thì in đâu – Như vậy được hiểu là làm hàng giả. Ngoài ra khi dịch nhãn hàng hóa ra tiếng nước cũng cần nhớ cỡ chữ không được lớn hơn cỡ chữ trên tem gốc tiếng Việt).

Ghi nhãn phụ

Ghi nhãn phụ, theo cách hiểu của chúng tôi là nội dung ghi trên nhãn phụ. Chính là việc thiết kế và in thông tin chứa nội dung trên tem nhãn phụ hàng hóa.

  • 1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
  • 2. Nhãn phụ được sử dụng đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường.
  • 3. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
  • 4. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.

Đối với hàng hóa không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì trên nhãn phụ phải có dòng chữ in đậm “Được sản xuất tại Việt Nam”.

  • 5. Những hàng hóa sau đây không phải ghi nhãn phụ:
    • a) Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó, không bán ra thị trường;
    • b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường.

Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa

Đây là quy định về việc in tem nhãn, theo đúng chuẩn theo nghị định của chính phủ:

  • 1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.
  • 2. Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.

Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.

  • 3. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.
  • 4. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc không phù hợp với quy định của Nghị định này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 và các khoản 3, 4 Điều 8 của Nghị định này khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.

Chương II của nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về nhãn hàng hóa

NỘI DUNG VÀ CÁCH GHI NHÃN HÀNG HÓA

Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

  • 1. Nhãn hàng hóa bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:
    • a) Tên hàng hóa;
    • b) Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
    • c) Xuất xứ hàng hóa;
    • d) Các nội dung khác theo tính chất của mỗi loại hàng hóa được quy định tại Phụ lục I của Nghị định này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
  • 2. Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm tại Phụ lục I hoặc chưa được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật, căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
  • 3. Trường hợp do kích thước của hàng hóa không đủ để thể hiện tất cả các nội dung bắt buộc trên nhãn thì phải ghi những nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trên nhãn hàng hóa, những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được ghi trong tài liệu kèm theo hàng hóa và trên nhãn phải chỉ ra nơi ghi các nội dung đó.
  • Đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế thì việc thể hiện những nội dung quy định tại điểm d khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này.

Tên hàng hóa

  • Tên hàng hóa phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc trên nhãn hàng hóa. Chữ viết tên hàng hóa phải là chữ có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn hàng hóa.
  • Tên hàng hóa ghi trên nhãn do tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tự đặt. Tên hàng hóa không được làm hiểu sai lệch về bản chất, công dụng và thành phần của hàng hóa.
  • Trường hợp tên của thành phần được sử dụng làm tên hay một phần của tên hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.

Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa

  • 1. Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa không được viết tắt.
  • 2. Hàng hóa được sản xuất trong nước thì ghi tên của tổ chức, cá nhân và địa chỉ cơ sở sản xuất hàng hóa đó.
    • a) Cơ sở sản xuất hàng hóa là thành viên trong một tổ chức như công ty, tổng công ty, tập đoàn, hiệp hội và các tổ chức khác thì có quyền ghi tên hoặc tên và địa chỉ và các nội dung khác của tổ chức đó trên nhãn khi được các tổ chức này cho phép.
    • b) Hàng hóa có cùng thương hiệu được sản xuất tại nhiều cơ sở sản xuất khác nhau, thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, được ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân đó trên nhãn hàng hóa nếu chất lượng của hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa do tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa đó công bố hoặc đăng ký lưu hành và phải bảo đảm truy xuất được nguồn gốc của hàng hóa.
  • 3. Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu.
  • Đối với hàng hóa là trang thiết bị y tế được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất gắn với xuất xứ của hàng hóa đó và ghi tên, địa chỉ của chủ sở hữu số đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế.
  • 4. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng hóa đó.
  • 5. Hàng hóa được một tổ chức, cá nhân nhượng quyền về nhãn hàng hóa thì ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này còn phải ghi thêm tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhượng quyền.
  • 6. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện lắp ráp, đóng gói, đóng chai thì trên nhãn phải ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân lắp ráp, đóng gói, đóng chai đó và phải ghi tên hoặc tên và địa chỉ, và các nội dung khác của tổ chức, cá nhân sản xuất ra hàng hóa trước khi lắp ráp, đóng gói, đóng chai khi được các tổ chức, cá nhân này cho phép.

Định lượng hàng hóa

  • 1. Hàng hóa định lượng bàng đại lượng đo lường thì phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
  • 2. Hàng hóa định lượng bằng số đếm thì phải ghi định lượng theo số đếm tự nhiên.
  • 3. Trường hợp trong một bao bì thương phẩm có nhiều đơn vị hàng hóa thì phải ghi định lượng của từng đơn vị hàng hóa và định lượng tng của các đơn vị hàng hóa.
  • 4. Trường hợp chất phụ gia dùng để tạo màu sắc, hương, vị mà màu sắc, hương, vị đó ghi kèm theo tên hàng hóa thì không phải ghi định lượng.
  • 5. Trường hợp tên chất chiết xuất, tinh chất từ các nguyên liệu tự nhiên ghi kèm tên hàng hóa thì phải ghi thành phần định lượng chất chiết xuất, tinh chất hoặc khối lượng nguyên liệu tương đương dùng để tạo ra lượng chất chiết xuất, tinh chất đó.
  • 6. Cách ghi định lượng hàng hóa quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.

Ngày sản xuất, hạn sử dụng

  • 1. Ngày sản xuất, hạn sử dụng hàng hóa được ghi theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp ghi theo thứ tự khác thì phải có chú thích thứ tự đó bằng tiếng Việt.
    • Mỗi số chỉ ngày, chỉ tháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số. Số chỉ ngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng.
    • Trường hợp quy định ghi tháng sản xuất thì ghi theo thứ tự tháng, năm của năm dương lịch.
    • Trường hợp quy định ghi năm sản xuất thì ghi bn chữ số chỉ năm của năm dương lịch.
    • “ngày sản xuất”, “hạn sử dụng” hoặc “hạn dùng” ghi trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bng chữ in hoa là: “NSX”, “HSD” hoặc “HD”.
  • 2. Trường hợp hàng hóa bắt buộc phải ghi ngày sản xuất và hạn sử dụng theo quy định tại Phụ lục I của Nghị định này mà nhãn hàng hóa đã ghi ngày sản xuất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì hạn sử dụng được phép ghi là khoảng thời gian kể từ ngày sản xuất và ngược lại nếu nhãn hàng hóa đã ghi hạn sử dụng thì ngày sản xuất được phép ghi là khoảng thời gian trước hạn sử dụng.
  • 3. Đối với hàng hóa được san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại phải thể hiện ngày san chia, sang chiết, nạp, đóng gói lại và hạn sử dụng phải được tính từ ngày sản xuất được thể hiện trên nhãn gốc.
  • 4. Cách ghi ngày sản xuất, hạn sử dụng được quy định cụ thể tại Mục 1 Phụ lục III của Nghị định này.
  • Hàng hóa có cách ghi mốc thời gian khác với quy định tại khoản 1 Điều này quy định tại Mục 2 Phụ lục III của Nghị định này.

Xuất xứ hàng hóa

  • 1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu tự xác định và ghi xuất xứ đối với hàng hóa của mình nhưng phải bảo đảm trung thực, chính xác, tuân thủ các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa hoặc các Hiệp định mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết.
  • 2. Cách ghi xuất xứ hàng hóa được quy định như sau: Ghi cụm từ “sản xuất tại” hoặc chế tạo tại, “nước sản xuất”, “xuất xứ” hoặc “sản xuất bởi” kèm tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó.
  • Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó không được viết tắt.

Thành phần, thành phần định lượng

  • 1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi.
  • Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định này.
  • 2. Ghi thành phần định lượng là ghi thành phần kèm định lượng của từng thành phần. Tùy theo tính chất, trạng thái của hàng hóa, thành phần định lượng được ghi là khối lượng của thành phần đó có trong một đơn vị sản phẩm hoặc ghi theo một trong các tỷ lệ: Khối lượng với khối lượng; khối lượng với thể tích; thể tích với thể tích; phần trăm khối lượng; phần trăm thể tích.
  • Trường hợp thành phần hàng hóa được định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật Việt Nam về đo lường.
  • 3. Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng được quy định như sau:
    • a) Đối với thực phẩm phải ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng.
    • Nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia, tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS (nếu có); trường hợp chất phụ gia là hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu thì phải ghi tên nhóm hương liệu, chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”;
    • b) Đối với thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phải ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất;
    • c) Đối với mỹ phẩm phải ghi thành phần bao gồm cả các chất phụ gia;
    • d) Đối với đồ gia dụng kim khí, đồ dùng được chế tạo từ một loại nguyên liệu chính quyết định giá trị sử dụng thì phải ghi tên thành phần nguyên liệu chính cùng với tên hàng hóa và không phải ghi thành phần và thành phần định lượng.
  • 4. Thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại khoản 3 Điều này quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này.

Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo

  • 1. Thông số kỹ thuật và dung sai của thông số này (nếu có), thông tin cảnh báo phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp không có quy định cụ thể, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định thông số kỹ thuật, dung sai và thông tin cảnh báo. Thông tin cảnh báo ghi trên nhãn bằng chữ, bằng hình ảnh hoặc bằng các ký hiệu theo thông lệ quốc tế và quy định liên quan.
  • Giá trị khoảng dung sai được thể hiện trên nhãn phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp thể hiện một giá trị cụ thể thì không được ghi theo hướng tạo lợi thế cho chính hàng hóa đó.
  • 2. Hàng điện, điện tử, máy móc, thiết bị phải ghi các thông số kỹ thuật cơ bản.
  • 3. Thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học phải ghi:
    • a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có);
    • b) Số giấy đăng ký lưu hành thuốc, số giấy phép nhập khẩu, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói;
    • c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành.
  • 4. Thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật phải ghi:
    • a) Chỉ định, cách dùng, chống chỉ định của thuốc (nếu có);
    • b) Số đăng ký, số lô sản xuất, dạng bào chế, quy cách đóng gói;
    • c) Các dấu hiệu cần lưu ý cho từng loại thuốc theo quy định hiện hành.
  • 5. Đối với thực phẩm ghi giá trị dinh dưỡng thì tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa thể hiện giá trị dinh dưỡng trên nhãn hàng hóa bảo đảm thể hiện khoảng giá trị dinh dưỡng tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan và tiêu chuẩn công bố áp dụng. Trường hợp thể hiện một giá trị cụ thể thì ghi giá trị trung bình của khoảng giá trị dinh dưỡng.
  • 6. Thành phần hoặc chất trong thành phần phức hợp của hàng hóa thuộc loại đặc biệt có sử dụng chất bảo quản mà đã quy định liều lượng sử dụng và xếp trong danh sách gây kích ứng, độc hại đối với người, động vật và môi trường phải ghi tên chất bảo quản kèm theo các thành phần này.
  • 7. Hàng hóa hoặc thành phần của hàng hóa đã chiếu xạ, đã áp dụng kỹ thuật biến đi gen ghi theo quy định của pháp luật và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
  • 8. Thông số kỹ thuật; thông tin cảnh báo của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại Điều này thì ghi theo quy định tại Phụ lục V của Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan.

Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa

  • 1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hp quy và những nội dung khác (nếu có). Những nội dung thể hiện thêm không được trái với pháp luật và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc trên nhãn.
  • 2. Nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời không có bao bì thương phẩm

* Hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản, hàng hóa dạng rời là phụ gia thực phẩm, hóa chất, không có bao bì thương phẩm để bán trực tiếp cho người tiêu dùng thì tổ chức, cá nhân bán hàng phải công khai các thông tin sau để người tiêu dùng nhận biết:

  • 1. Tên hàng hóa;
  • 2. Hạn sử dụng;
  • 3. Cảnh báo an toàn (nếu có);
  • 4. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa;
  • 5. Hướng dẫn sử dụng.

Nghị định số 43/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Về nhãn hàng hóa còn quy định các vấn đề khác. Cụ thể, xem tệp đính kèm Nghị định về nhãn hàng hóa tại website văn bản chính phủ, đường link gốc ở phía dưới, trong mục: Thông tin chi tiết Văn bản quy phạm pháp luật

http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&_page=1&mode=detail&document_id=189385

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *